Quy định về các thông tin đăng trên cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

        Xem với cỡ chữ    

Ngày 05/10/2020, Bộ GDĐT đã ban hành Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử (TTĐT) tại sở giáo dục và đào tạo (GDĐT), phòng GDĐT và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT. Thông tư này thay thế Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT của Bộ Trưởng Bộ GDĐT.

Thông tư 37/2020/TT-BGDĐT quy định đối tượng áp dụng là các sở GDĐT, phòng GDĐT; các  trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên; các nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non.

Thông tư 37/2020/TT-BGDĐT, quy định các thông tin trên cổng TTĐT:

 I. Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được cập nhật thường xuyên, chính xác các thông tin chung về tổ chức, hành chính, thông tin chủ yếu gồm:

1. Thông tin giới thiệu

a) Thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan quản lý giáo dục.

b) Thông tin liên hệ, trao đổi, giải đáp thắc mắc của cơ quan quản lí giáo dục với người dân.  

2. Tin tức, sự kiện về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc lĩnh vực quản lí của cơ quan quản lí giáo dục.

3. Văn bản quy định liên quan đến hoạt động của cơ quan quản lý giáo dục.

4. Thông tin về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến gồm:

a) Thông tin về cung cấp dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

b) Danh mục các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến.

c) Quy trình, thủ tục, hồ sơ, nơi tiếp nhận, tên và thông tin giao dịch của người trực tiếp xử lý hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí và lệ phí (nếu có); thủ tục dịch vụ trực tuyến thi, xét tuyển đầu cấp học (trong đó gồm đăng ký và điền mẫu đơn trực tuyến, thông báo kết quả trực tuyến).

5. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách.

6. Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân gồm: Danh sách các vấn đề cần xin ý kiến; nội dung vấn đề xin ý kiến; địa chỉ, thư điện tử tiếp nhận ý kiến và thời hạn tiếp nhận ý kiến.

7. Các dữ liệu đặc tả hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ thông tin, đảm bảo khả năng liên kết, tích hợp giữa các hệ thống, đảm bảo sự tương thích về công nghệ.

8. Niên giám thống kê ít nhất 5 năm gần nhất gồm số liệu thống kê về trường, lớp, học sinh, cơ sở vật chất trực thuộc cơ quan quản lý giáo dục trên cổng thông tin điện tử.

9. Trang tài nguyên số (gồm kho học liệu số, bài giảng eLearning, sách điện tử, phần mềm) chia sẻ dùng chung cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh trên địa bàn; trang tài nguyên có đường kết nối thư viện tài nguyên của cơ quan quản lý giáo dục đến thư viện tài nguyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Thông tin kiểm định chất lượng, phổ cập giáo dục xóa mù chữ.

11. Thông tin tra cứu điểm, kết quả các kì thi (gồm thi học sinh giỏi, thi nghề phổ thông, thi tốt nghiệp các cấp học).

12. Thông tin tra cứu về công tác quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

13. Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công.

14. Thông tin về hệ thống họp trực tuyến (web conference) của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm liên hệ với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Công nghệ thông tin) để được hướng dẫn, hỗ trợ, triển khai.

15. Thông tin giới thiệu, thông tin liên hệ và thông tin dịch vụ công trực tuyến liên quan đến người nước ngoài theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này bằng tiếng Anh để tham khảo.

16. Thông tin liên quan đến các trung tâm ngoại ngữ, tin học theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24/8/2018 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học trên Cổng thông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo.

II. Thông tin chủ yếu trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục

1. Thông tin giới thiệu

a) Thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục.

b) Thông tin liên hệ, trao đổi, giải đáp thắc mắc của cơ sở giáo dục với người dân.  

2. Tin tức, sự kiện về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc lĩnh vực quản lí của cơ sở giáo dục.

3. Văn bản quy định liên quan đến hoạt động của cơ sở giáo dục.

4. Thông tin về dịch vụ trực tuyến xét tuyển đầu cấp (trong đó gồm đăng ký và điền mẫu đơn trực tuyến, thông báo kết quả trực tuyến).

5. Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân gồm: Danh sách các vấn đề cần xin ý kiến; nội dung vấn đề xin ý kiến; địa chỉ, thư điện tử tiếp nhận ý kiến và thời hạn tiếp nhận ý kiến.

6. Các dữ liệu đặc tả hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ thông tin, đảm bảo khả năng liên kết, tích hợp giữa các hệ thống, đảm bảo sự tương thích về công nghệ.

7. Thông tin về công khai đối với cơ sở giáo dục và thời hạn đăng tin thực hiện theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

8. Thông tin tuyển sinh gồm Kế hoạch tuyển sinh, thông báo tuyển sinh (trong đó bao gồm thông tin về đối tượng, chỉ tiêu tuyển sinh, hình thức tuyển sinh, điều kiện, hồ sơ, thời gian, địa điểm thi), danh sách dự tuyển.

9. Niên giám thống kê trong thời gian 5 năm gần nhất gồm số liệu thống kê về quy mô của trường, lớp, học sinh, cơ sở vật chất.

10. Trang tài nguyên số (gồm kho học liệu số, bài giảng eLearning, sách điện tử, phần mềm) chia sẻ dùng chung cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh trên địa bàn; trang tài nguyên có đường kết nối thư viện tài nguyên của cơ quan quản lý giáo dục.

11. Hệ thống quản lí trường học trực tuyển (nếu có). Trong đó, gồm các mô đun quản lý hồ sơ, kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, quản lý giáo viên, quản lý trang thiết bị, thư viện điện tử, quản lý thi, tuyển sinh.

Ngoài các nội dung chủ yếu ở trên, cơ quan quản lí giáo dục, cơ sở giáo dục cung cấp các thông tin khác phù hợp điều kiện và nhu cầu cụ thể gồm:

1. Cổng thông tin của sở GDĐT tạo đường liên kết với Cổng thông tin của Bộ GDĐT, các phòng GDĐT và các cơ sở giáo dục trực thuộc; Cổng thông tin của phòng GDĐT tạo liên kết với cổng thông tin điện tử của sở GDĐT chủ quản và các cơ sở giáo dục trực thuộc.

2. Thông tin về tổ chức học tập trực tuyến (e-Learning), phòng họp ảo, phát truyền hình quảng bá qua web các buổi hội nghị, hội thảo.

3. Thông tin về các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên và các đoàn thể khác.

4. Thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn và phát ngôn chính thức của cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục về các vấn đề có liên quan.

5. Giải đáp theo yêu cầu của giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh về các vấn đề có liên quan.

6. Học bổng, tín dụng vay vốn, tư vấn hướng nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ khác cho học sinh.

7. Mục lấy ý kiến thăm dò dư luận.

 

PHÒNG CNTT-KT&KDCLGD

In Quay lại chia sẻ bài viết

Các tin khác








0 0 1 5 2 0 5 1 3 0
Hôm nay: 609
Hôm qua: 2746
Tháng này: 3355
Tổng cộng: 0015205130