Xuất bản thông tin

Một số điểm mới cơ bản của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ

 

Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Một số điểm mới của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ về học phí cho học sinh mầm non, phổ thông như sau:

1. Không thu học phí có thời hạn quy định

Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố; tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng xảy ra các sự kiện bất khả kháng (theo Điều 17. Không thu học phí có thời hạn).

Như vậy, nếu điều kiện thiên tai, dịch bệnh thì có thể sẽ không thu học phí có thời hạn. Việc này cũng đã thực hiện ở thành phố Đà Nẵng trong 4 tháng của năm học 2020-2021 và 9 tháng của năm học 2021-2022 do dịch bệnh.

2. Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ vừa ban hành đã cụ thể hóa, quy định cụ thể việc miễn học phí cho học sinh mầm non, trung học cơ sở

Theo đó, trẻ em mầm non 5 tuổi sẽ được miễn học phí từ năm học 2024-2025, học sinh trung học cơ sở được miễn học phí từ năm 2025-2026.

3. So sánh mức thu học phí mầm non, phổ thông

a) Về khung học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2021-2022, Nghị định quy định: Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể nhưng không vượt mức trần khung học phí hoặc mức học phí do hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành năm học 2020-2021 đối với từng cấp học và từng khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.

Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã ban hành Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021-2022 bằng mức thu năm học 2020-2021, cụ thể như sau:

 


 

b) Về khung học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2022-2023, Nghị định quy định quy định mức thu học phí từ năm 2022-2023 thực hiện học phí theo bảng 2 bên dưới.

 

 

Như vậy, so với mức sàn mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2022-2023 của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP thì cao hơn nhiều lần so với mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2021-2022 của thành phố Đà Nẵng.

Khung học phí đối với giáo dục tiểu học công lập quy định tại điểm này dùng làm căn cứ để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tại bảng 2.

Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại bảng 2.

Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn do Bộ GDĐT quy định thì được tự xác định mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục ban hành; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt mức thu học phí.

Từ năm học 2023 - 2024 trở đi, khung học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm.

 

                                                           Phòng Kế hoạch-Tài chính








0 0 1 6 0 6 6 3 6 7
Hôm nay: 112
Hôm qua: 3251
Tháng này: 77275
Tổng cộng: 0016066367